Archive

Posts Tagged ‘SSRS’

Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 4: Định nghĩa thuộc tính nâng cao cho Attributes và Dimensions


Tự động hóa việc nhóm các thuộc tính trong Dimension

Nhóm các Attribute Hierachy Member trong Customer Dimension

  1. Tại Solution Explorer, double-click Customer trong Dimensions folder để mở Dimension Designer.

  2. Tại Data Source View pane, phải chuột Customer table, và chọn Explore Data.

  3. Đòng Explore Customer Table tab.

  4. tại Attributes pane, chọn Yearly Income.

  5. Tại cửa sổ Properties thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationMethod thành Automatic và thay đổi giá trị DiscretizationBucketCount5.

Browsing Modified Attribute Hierachies

  1. Tại menu Build của Business Intelligence Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

  2. Khi tiến hành deploy thành công, chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial cube, và click Reconnect trên Browser tab.

  3. Remove tất cả các cấp của Employees hierarchy từ  row field area của data pane và remove tất cả measures từ data pane, bằng cách phải chuo65tc trên data pane và chọn Clear Results.

  4. Thêm  Internet Sales-Sales Amount measure vào data area của data pane, bằng cách phải chuột Internet Sales-Sales Amount và chọn Add to Data Area.

  5. Tại metadata pane, expand Product dimension, và kéo Product Model Lines user hierarchy vào Drop Row Fields Here area của data pane.

  6. Expand Customer dimension tại Metadata pane, mở rộng Demographic display folder, và kéo Yearly Income attribute hierarchy thả vào Drop Column Fields Here area.

  7. Remove Yearly Income attribute hierarchy từ column area và remove Internet Sales-Sales Amount measure của Data pane.

  8. Thêm Reseller Sales-Sales Amount measure vào data area.

  9. Tại metadata pane, mở rộng Employee dimension,  mở rộng Organization, phải chuột Sick Leave Hours, và click Add to Column Area

  10. Remove Sick Leave Hours attribute hierarchy từ column area của Data pane

  11. Thêm Vacation Hours vào column area của Data pane.

    Thay đổi việc nhóm các thuộc tính và xem lại các ảnh hưởng của thay đổi

    1. Chuyển sang Dimension Designer cho Employee dimension, và chọn Vacation Hours trong Attributes pane.

    2. Tại cửa sổ Properties,  thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationBucketCount property thành 10.

    3. Tại menu Build của BI Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

    4. Sau khi hoàn tất, chuyển về Cube Designer cho the Analysis Services Tutorial cube.

    5. Click Reconnect trên Browser tab, và xem các thay đổi trên Group..

    Advertisements
    Categories: SQL Server Tags: , ,

    Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 3: Kỹ thuật Modify Measures, Attributes và Hierarchies


    Trong bài viết tuần trước, mình đã trình bày với các bạn cách thức định nghĩa và deploy một Cube lên server, trong bài viết lần này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thức thay đổi, cập nhật các Measures, Attributes và Hierachies trong Cube.

    Thay đổi, tùy chỉnh các Measures

    1. Chuyển đến Tab Cube Structure và mở rộng Internet sales Measure Group tại Measure Pane, phải chuột Order Quantity và chọn Properties
    2. Tại danh sách FormatString, gõ #,#
    3. Thanh hộp công cụ của Cube Structure, chọn Show Measure Grid
    4. Chọn danh sách các Measure sau:
      • Unit Price
      • Extended Amount
      • Discount Amount
      • Product Standard Cost
      • Total Product Cost
      • Sales Amount
      • Tax Amt
      • Freight
    5. tại cửa sổ Properties, tại danh sách FormatString, chọn Currency
    6. Tại Dropdownlist tại đỉnh của cửa sổ Properties, chọn Measure Unit Price Discount Pct và chọn Percent tại danh sách FormatString
    7. tại cửa sổ Properties, thay đổi thuộc tính Name của Unit Price Discount Pct Measure thành Unit Price Discount Percentage
    8. Tại Measure Pane, chọn Tax Amt và thay đổi thuộc tính Name thành Tax Amount
    9. Tiến hành Save All.

      Tùy chỉnh Customer Dimension

      Đổi tên một Attribute

      1. Chuyển sang màn hình Dimension Designer cho Customer Dimensions
      2. Tại Attributes Pane, phải chuột English Region Country Name và chọn Rename, sau đó thay đổi giá trị thành Country-Region
      3. Thay đổi tên các thuộc tính khác với cách thức tương tự:
        • English Education –> Education
        • English Occupation –> Occupation
        • State Province Name –> State-Province
      4. Tiến hành Save All

        Tạo Hierachy

        1. Kéo Country-Region từ Attributes Pane và thả vào vùng Hierachies
        2. Kéo State-Province từ Attributes và thả vào <New Level> tại vùng Hierachies, bên dưới Country-Region
        3. Tương tự với City và thả vào bên dưới State-Province
        4. tại Hierachies Pane của Dimension Structure tab, phải chuột title bar và chọn rename rồi đổi tên thành Customer Geography
        5. Save All.

        Sử dụng Named Calculation

        Trong SQL Server, hỗ trợ khả năng thêm mới một Named Calculation, như một biểu thức SQL, thêm vào như một cột giá trị mới trong Data Source View. Named Calculation hỗ trợ khả năng mở rộng bảng dữ liệu mà không phải thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu của Data Source.

        Cách thức định nghĩa một Named Calculation

        1. Double click vào Adventure Work DW tại Data Source View trong Solution Explorer
        2. tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn New Named Calculation
        3. tại hộp thoại Create Named Calculation, gõ FullName tại Collumn Name và thiết lập biểu thức tại Expression
        4. CASE WHEN MiddleName IS NULL THEN FirstName + ‘ ‘ + LastName ELSE FirstName + ‘ ‘ + MiddleName + ‘ ‘ + LastName END
        5. Nhấn OK và expand Customer tại Table Pane
        6. Save All
        7. Tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn Explorer Data
        8. Xem qua cột cuối cùng của Explorer Customer Data và ta sẽ thấy dữ liệu của cột Named Calculation

        Sữ dụng Named Calculation với Member Names

        1. Chuyển sang cửa sổ Dimension Designer của Customer Dimension
        2. Tại Attributes Pane của Dimension Structure Tab, chọn Customer Key attribute
        3. Tại thuộc tính Name,   Full Name
        4. Chọn thuộc tính NameColumn và nhấn (…) để mở hộp thoại
        5. Chọn FullName tại danh sách SourceColumn và nhấn OK
        6. Kéo thuộc tính FullName từ Attributes Pane vào <new level> tại Hierachies Pane, bên dưới City level.
        7. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Display Folder

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. Tại Attribute pane, chọn các attribute sau:
          1. City
          2. Country-Region
          3. Postal Code
          4. State-Province
        3. tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Location
        4. tại Hierachies Pane, chọn Customer Geography, và chọn Location
        5. tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Commute Distance
          2. Education
          3. Gender
          4. House Owner Flag
          5. Marital Status
          6. Number Cars Owned
          7. Number Children At Home
          8. Occupation
          9. Total Childre
          10. Yearly Income
        6. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder  và gõ Demographic
        7. Tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Email Address
          2. Phone
        8. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Contact
        9. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Columns

        Định nghĩa Composite Key Column cho City attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn City Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột StateProviceName và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính City, click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn City và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Column cho State-Province attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn State-Province Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột EnglishCountryRegionNamee và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính State-Province , click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn StateProviceName và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Attributes Relationships

        1. Tại Dimension Designer của Customer Dimension, chọn Attribute Relationships Tab
        2. tại sơ đồ, phải chuột City attribute và chọn New Attribute Relationship
        3. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeCity, thiết lập Related Attribute State-Province
        4. tại danh sách Relationship Type, chọn Rigid
        5. Chọn OK
        6. Phải chuột State-Province attribute và chọn New Attribute Relationship
        7. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeState-Province và thiết lập Related Attribute Country-Region
        8. tại danh sách Relationship Type, thiết lập Rigid
        9. Chọn OK
        10. Tiến hành Save All

        Deploy, xem xét các thay đổi và tiến hành Process các đối tượng

        1. Tại menu Build của BI Development Studio, chọn Deploy Analysis Services Tutorial
        2. Sau khi nhận thông báo Deployment Completed Successfully, chọn Browse Tab của Dimension Designer của Customer và chọn reconnect.
        3. Xác nhận rằng Customer Geography được chọn trong danh sách Hierachy và tại browse pane, mở rộng All, mở rộng AustraliaNew South Wales, rồi mở rộng Coffs Harbour
        4. Chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial Cube bằng cách double click vào Analysis Services Toturial tại Cube node
        5. Chọn Browse tab và reconnect
        6. tại measure group, mở rộng Customer
        7. Tiến hành Save All
        Categories: SQL Server Tags: , , ,

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 2:Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server


        Trong tuần trước, mình đã hướng dẫn các bạn cách thức để định nghĩa một Data Source View trong SSAS Project, trong bài viết tuần này, mình sẽ trình bày cách thức định nghĩa vả triển khai một cube lên server như thế nào.

        Bài viết sẽ gồm 5 phần, các bạn sẽ phải tiến hành từng phần một, từ trên xuống và các bạn phải hoàn tất bài tập ở chương 1.

        Định nghĩa Dimension

        1. Trong pane Solution Explorer, phải chuột Dimentsions, chọn New Dimensions.
        2. Tại cửa sổ Welcome to Dimension Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa số Select Creation Method, đảm bảo tùy chọn Use an Existing Table được chọn, chọn Next.
        4. Tại cửa sổ Specify Source Information, đảm bảo data source Adventure Works DW được chọn.
        5. Trong danh sách Main Table, chọn Date
        6. Tại trang Select Dimension Attributes, chọn các Attributes sau:
          • Date Key
          • Full Date Alternate Key
          • English Month Name
          • Calendar Quarter
          • Calendar Year
          • Calendar Semester
        7. Thay đổi Attribute Type của cho thuộc tính Full Date Alternate Key từ Regular sang Date bằng cách chọn vào Regular và tiến hành thay đổi. Thực hiện tương tự cho các thuộc tính khác.
          • English Month Name –> Month
          • Calendar Quarter –> Quarter
          • Calendar Year –> Year
          • Calendar Semester –> Half Year
        8. Nhấn Next
        9. Tại màn hình Completing the Wizard, trong Preview Pane, ta có thể thấy dimension Date và các thuộc tính của nó.
        10. Nhấn Finish để hoàn tất việc định nghĩa Dimension
        11. Tiến hành Save All Project

        Định nghĩa Cube

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Cubes, chọn New Cubes
        2. Tại cửa sổ Welcome to the Cube Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa sổ Select Creation Method, chọn Use existing tables và nhấn Next
        4. tại cửa sổ Select Measure Group Tables, đảm bảo Adventure Works DW data source view được chọn, và nhấn Next.
        5. Nhấn Suggest để cửa số Suggest Table hiển thị và đề xuất các table cần thiết để xây dựng các measure group.
        6. Nhấn Next
        7. tại cửa sổ Select Measure, xem lại InternetSales measure group và deselect các checkbox cho các giá trị sau
          • Promotion Key
          • Currency Key
          • Sales Territory Key
          • Revision Number
        8. Chọn Next
        9. tại cửa sổ Selecting Existing Dimensions, chọn Date dimension đã dc định nghĩa và chọn Next
        10. Trong cửa sổ Select New Dimension, chọn các dimension mới để thiết lập, đảm bảo Customer, Geography và Product được chọn và deselect InternetSales.
        11. Nhấn Next
        12. tại cửa sổ Completing the Wizard, thiết lập name của Cube là Analysis Services Tutorial,
        13. Chọn Finish để hoàn tất
        14. Tiến hành Save All

        Thêm Attribues vào Dimensions

        Thêm Attributes vào Customer Dimension

        1. Dùng Dimension Designer để thao tác với Customer Designer bằng cách double click vào Customer Dimension
        2. tại Pane Attributes, đảm bảo Customer Key và Geography Key đã được tạo.
        3. Kéo các cột của Customer table từ Data Source View pane vào Attributes Pane:
          • BirthDate
          • MaritalStatus
          • Gender
          • EmailAddress
          • YearlyIncome
          • TotalChildren
          • NumberChildrenAtHome
          • EnglishEducation
          • EnglishOccupation
          • HouseOwnerFlag
          • NumberCarsOwned
          • Phone
          • DateFirstPurchase
          • CommuteDistance
        4. Kéo các cột từ bảng Geography tại Data Source Pane và Attributes Pane
          • City
          • StateProvinceName
          • EnglishCountryRegionName
          • PostalCode
        5. Tiến hành Save All

        Thêm Attribute vào Product Dimension

        Thực hiện lại các bước trên cho bảng Product với các thuộc tính:

          • StandardCost
          • Color
          • SafetyStockLevel
          • ReorderPoint
          • ListPrice
          • Size
          • SizeRange
          • Weight
          • DaysToManufacture
          • ProductLine
          • DealerPrice
          • Class
          • Style
          • ModelName
          • StartDate
          • EndDate
          • Status

        Deploy SSAS Project lên server

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Analysis Services Tutorial và chọn Properties.
        2. tại Configuration Properties tại pane bên trái, chọn Deployment
        3. Chọn OK
        4. Phải chuột Analysis Service Tutorial project và chọn Deploy
        5. Review lại cửa sổ Output và Deployment Progress – Analysis Service Tutorial để đảm bảo cube được build không có lỗi khi build
        6. Như vậy project SSAS đã được deploy lên server

        Browsing Cube

        1. Chuyển sang Dimension Designer cho Product Dimension trong Business Intelligence Studio bằng cách double click vào Product  dimension trong Dimension Node
        2. Click Browse để hiển thị cây cấu trúc của Product Key
        3. Chuyển sang Cube Designer trong Business Intelligence Development  Studio bằng cách double click vào Analysis Service Tutorial trong cube node.
        4. Chuyển sang Browse tab và nhấn vào biểu tượng reconnect, cửa sổ Browse tab gồm 2 phần
          • Left Pane: thể hiện các đối tượng của Analysis Service Tutorial Cube
          • Right Pane gồm 2 phần: phần trên là Filter Pane, phần dưới là Data Pane và việc phân tích, thể hiện dữ liệu sẽ được thực hiện tại đây.
        Categories: SQL Server Tags: , , ,

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS) – Giới thiệu tổng quan

        March 28, 2010 3 comments

        Từ trước đến nay, SQL Server được biết đến với vai trò là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có trách nhiệm hỗ trợ quản lí, lưu trữ dữ liệu với Database Engine. Tuy nhiên, từ phiên bản SQL Server 2005 đến SQL Server 2008 và mới nhất là SQL Server 2008 R2, thì bộ SQL Server đã được tích hợp nhiều gói dịch vụ hỗ trợ việc tích hợp và khai thác khả năng tiềm tàng của một cơ sở dữ liệu như SQL Server Integrating Services, SQL Server Analysis Services và SQL Server Reporting Services.

        Trong loạt bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn từng bước để tiếp cận với dịch vụ SQL Server Analysis – đây là một dịch vụ hỗ trợ mạnh mẽ việc phân tích, khai thác thông tin tiềm tàng bên trong của một hệ cơ sở dữ liệu.

        Mục tiêu chính của loạt bài hướng dẫn này sẽ hướng đến các bài thực hành Hand On Labs để các bạn dễ dàng tiếp cận, các bạn có thể tìm hiểu thêm về kiến thức đại cương về SSAS tại http://msdn.microsoft.com . Nội dung chính của loạt bài mà mình sắp trình bày gồm:

        • Cách thức để định nghĩa Data Sources, Data Sources Views, Dimensions, Attributes, Attribute Relationships, Hierarchies, và Cubes trong 1 project SSAS với Business Intelligence (BI) Studio ra sao?
        • Cách thức thể hiện các cube và dimension khi deploy một project SSAS lên SQL Server và cách thức Process các đối tượng dữ liệu từ data Source lên server như thế nào?
        • Cách thức để modify một measures, dimensions, hierarchies, và các measure groups trong project SSAS, và cách thức để deploy các thay đổi của các cube đã được deploy lên server đang chạy như thế nào?
        • Cách thức định nghĩa các calculations, Key Performance Indicator (KPIs), Actions, Perspective, Translation và Security Roles của một Cube ra sao?
        • Cách thức sử dụng bộ công cụ văn phòng – Microsoft Office để hỗ trợ end-users có thể dễ dàng lấy dữ liệu từ SQL Server.

        Một loạt các câu hỏi phải không các bạn, mình hy vọng qua loạt bài hướng dẫn này, các bạn sẽ phần nào tiếp cận được với một dịch vụ rất mạnh được tích hợp bên trong SQL Server mà chúng ta ít khi nào dùng đến.

        Yêu cầu về thiết lập môi trường:

        Dưới đây là các thành phần và công cụ cần sử dụng khi thực hành loạt bài tập hướng dẫn:

        • SQL Server Database Engine: có trong bộ SQL Server
        • SQL Server Analysis Services: Có trong bộ SQL Server
        • Business Intelligence Studio: Công cụ này sẽ có được khi cài SQL Server
        • Adventure Work Cycle Sample Database: Các bạn có thể download tại đây http://msftdbprodsamples.codeplex.com/ 

        Các bạn có thể sử dụng SQL Server 2005 hoặc 2008 đều được, trong loạt bài viết này, các hình ảnh trong bài hướng dẫn được mình lấy từ SQL Server 2008.

        Nội dung chính trong loạt bài hướng dẫn mà mình sẽ liên tục cập nhật các chương vào cuối mỗi tuần:

        1. Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_1”]: Định nghĩa một Data Source View trong SSAS Project
        2. Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_2”]: Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server
        3. Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_3”]: Kỹ thuật Modify Measures, Attributes và Hierarchies
        4. Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_4”]: Định nghĩa thuộc tính nâng cao cho Attributes và Dimensions
        Categories: SQL Server Tags: , , ,

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)-Chương 1:Định nghĩa một Data Source View trong SSAS

        March 28, 2010 1 comment

        Tạo mới Project Analysis Services: Trong phần này, bạn sẽ tiến hành tạo một project với template và SQL Server Analysis Services

        1. Mở Business Intelligence Studio: Vào Start – All Programs – Microsoft SQL Server 2008 và mở công cụ SQL Server Business Intelligence Development Studio
        2. Chọn menu File – New – Project
        3. Trong cửa sổ tạo mới Project, chọn Business Intelligence Projects và chọn Project Types, chọn Analysis Service Project trong pane Templates
        4. Đặt tên cho Project Name là Analysis Services Tutorial, và thiết lập tương tự cho Solution Name, chọn OK

        Thế là đã hoàn tất việc tạo một Project Analysis Services với tên là Analysis Services Tutorial

        Định nghĩa một Data Source

        1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources và chọn New Data Source
        2. Tại màn hình Welcome to Data Source Wizard, nhấn Next để chuyển sang cửa sổ Select how to define the connection
        3. Tại cửa sổ Select how to define the connection page, ta có thể định nghĩa một data source bằng cách tạo mới connection hoặc trên một connection đã có sẵn. Trong bài hướng dẫn này, ta sẽ định nghĩa một data source bằng cách tạo mới một connection, kiểm tra checkbox Create a data source based on an existing or new connection được chọn và nhấn New
        4. Trong dialog box Connection Manager, ta sẽ định nghĩa giá trị thuộc tính cho Data Source. Trong danh sách Provider, chọn Native OLE DB\SQL Server Native Client 10.0
        5. Trong Server Name, gõ vào localhost
        6. Kiểm tra giá trị Use Windows Authentication được chọn, trong danh sách Select or enter a database name, chọn AdventureWorksDW2008
        7. Nhấn Test Connection để kiếm tra kết nối đến với SQL Server
        8. Chọn OK và nhấn Next
        9. Tại cửa sổ Impersonation Information, ta sẽ thiết lập Security Credential cho SSAS để kết nối tới Data Sources, ta chọn Use the Service account, và nhấn Next.
        10. Tại màn hình Completing the wizard, thiết lập tên của Data Source là Adventure Work DW và chọn Finish.

        Định nghĩa Data Source View

        1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources Views, và chọn New Data Source Views
        2. Cửa số Welcome to Data Source View Wizard xuất hiện, nhấn Next
        3. Dialog Select data source xuất hiện, tại mục Relational Data Sources, chọn Adventure Work DW mà ta đã tạo như trên rồi chọn Next.
        4. Tại Dialog Select Tables and Views, ta sẽ chọn các bảng dữ liệu và views từ danh sách đối tượng, ta sẽ chọn các đối tượng sau:
          • DimCustomer (dbo)
          • DimDate (dbo)
          • DimGeography (dbo)
          • DimProduct (dbo)
          • FactInternetSales (dbo)
        5. Nhấn nút “>” để thêm các bảng vào danh sách Included Objects
        6. Nhấn Next
        7. Tại thuộc tính Name, ta thiết lập là Adventure Wordk DW và nhấn Finish để hoàn tất việc đĩnh nghĩa một data source view. Data Source View Adventure Work DW sẽ hiển thị tại Data Source View Designer trong Business Intelligence Development Studio và gồm các thành phần sau:
          • Diagram Pane thể hiện mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu trực quan
          • Tables Pane: các bảng dữ liệu và schema được thể hiện theo tree view
          • Diagram Organizer Pane hỗ trợ tạo các subdiagram mà thông qua đó ta có thể có dc các subsets của data source view

        Sau khi hoàn tất bước này, ta sẽ có khung nhìn toàn diện về các bảng dữ liệu và mối quan hệ của chúng.

        Modify tên mặc định của bảng dữ liệu

        1. Tại Tables Pane của Data Source View Designer, phải chuột bảng FactInternetSales, và chọn Properties để hiển thị các thuộc tính của đối tượng FactInternetSales trong Data Source view Adventure Work DW
        2. Thay đổi thuộc tính FriendlyName của đối tượng FactInternetSales thành InternetSales. (chú ý trong bài sau mình sẽ sử dụng đối tượng FactInternetSales với tên là InternetSales thay vì FactInternetSales)
        3. Chọn DimProduct tại Tables Pane, tại cửa sổ Properties, đổi FriendlyName thành Product
        4. Thay đổi FriendlyName của các bảng dữ liệu còn lại trong data SOurce view như bước 3, loại bỏ toàn bộ tiền tố “Dim”
        5. Tiến hành lưu toàn bộ solution, chọn Save All tại menu File.

        Như vậy là ta đã hoàn tất việc đổi tên mặc định của các bảng dữ liệu thông qua thuộc tính FriendlyName

        Trong tuần sau, mình sẽ trình bày tiếp bài hướng dẫn số 2: Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_2”]: Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server

        Categories: SQL Server Tags: , , ,