Archive

Posts Tagged ‘SQL08R2’

Hỗ trợ kiến thức thực hành với SQL Server 2008

January 18, 2011 1 comment

Vào sáng ngày 26/12/2010, 4/1/2010 và 9/1/2010 với sự hỗ trợ tổ chức của MIcrosoft và trung tâm đào tạo mạng máy tính Nhất Nghệ, buổi học về quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu trên nền tảng SQL Server 2008 đã được tổ chức dành cho các bạn sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng tại HCM.’

Nội dung của buổi học tập trung vào việc giúp sinh viên có thể tiếp cận với tính năng Replication trong SQL Server nhằm nâng cao năng lực High Availability trong giải pháp cơ sở dữ liệu SQL Server.

20110104_004

20110104_003

20110104_008

Advertisements

Chương trình hỗ trợ kiến thức lập trình cơ sở dữ liệu

December 21, 2010 Leave a comment

Với lời mời từ phía CLB eGRID và đội ngũ MSP tại trường Tôn Đức Thắng, mình đã có cơ hội tham gia chia sẻ cùng các bạn sinh viên tại trường về chuyên đề “Lập trình cơ bản cơ sở dữ liệu trên nền tảng SQL Server 2008 R2”.

Mục tiêu của buổi training nhằm mục tiêu giúp các bạn sinh viên tại trường có thể tiếp cận ở mức cơ bản với việc lập trình trên cơ sở dữ liệu SQL, buổi họp giúp các bạn có thể tích lũy được kiến thức nền tảng để bổ sung vào môn học tại trường cũng như nâng cao kiến thức chuyên môn cho công việc sau này.

Nội dung của buổi học tập trung vào các vấn đề chính như sau:

  • Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và SQL Server 2008 R2
  • Tiếp cận với lập trình cơ bản cơ sở dữ liệu SQL
  • Tiếp cận với Data – Tier Application trong Visual Studio 2010 và SQL Server 2008 R2
  • Tiếp cận với Data Access Programming trong .Net Framework 4.0
  • Demo: Phát triển ứng dụng RIA kết nối cơ sở dữ liệu với Visual Studio 2010
  • Bonus: Tổng quan về giải pháp Business Intelligence với SQL Server 2008 R2

Dưới đây là một số hình ảnh của buổi học:

DSC04107

DSC04105

DSC04115

Các bạn có thể tải nội dung tài liệu của buổi học tại đây

Application and Multi – Server Administration trong SQL Server 2008 R2


Trong thời gian vừa qua, Microsoft đã cho ra mắt phiên bản SQL Server 2008 R2, tuy nhiên hầu hết cộng đồng chỉ biết đến SQL Server 2008 hoặc có đôi chút có thông tin không rõ ràng về phiên bản mới SQL Server 2008 R2 này. Vậy trong phiên bản SQL Server 2008 R2 này của MIcrosoft có nét đặc trưng gì mới so với đàn anh SQL Server 2008.

Với phiên bản SQL Server 2008 R2, Microsoft đã tạo nên sự khác biệt với các năng lực hỗ trợ thực sự mạnh mẽ dành cho các tổ chức doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu năng người dùng cuối trong kết nối và xử lí dữ liệu thông tin (Self – Service Business Intelligence), tính hiệu quả trong làm việc cộng tác giữa nhà quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu và các lập trình viên ứng dụng, … Và đặc biệt sự kết hợp của SQL Server 2008 R2 trên hệ điều hành máy chủ Windows Server 2008 R2 và công cụ phát triển phần mềm chuyên nghiệp Visual Studio 2010 tạo ra nét đặc trưng khác biệt

Bài viết giới thiệu các tính năng mới có trong bộ SQL Server 2008 R2 một cách tổng quan và cô đọng nhất giúp các bạn dễ dàng nắm bắt được.

  • SQL Server Utility: Đây là tính năng mới trong SQL Server 2008 R2 hỗ trợ việc quản trị và giám sát tập trung các ứng dụng cơ sở dữ liệu và SQL Instances từ cùng một giao diện đơn nhất với tên gọi Utility Control Point (UCP).
  • Utility Control Point (UCP): UCP nhận thông tin về cấu hình và hiệu năng từ các instances và ứng dụng dữ liệu khác trong hệ thống SQL Server mỗi 15 phút một lần. Với SQL Server Utility Dashboard và Viewpoints trong SQL Server Management Studio cung cấp những thông tin về sức khỏe trong hệ thống với các chính sách về quản trị tài nguyên làm cơ sở phân tích đánh giá tình trạng sức khỏe của tòan hệ thống.
  • Data – Tier Application: Data – Tier Application là đơn vị triển khai tất cả các thành phần của cơ sở dữ liệu, bao gồm schema, các đối tượng thành phần ràng buộc, … việc phát triển DAC được thực hiện với Visual Studio 2010, còn về triển khai thì có thể triển khai trực tiếp từ Visual Studio 2010 hoặc công cụ SQL Server Management Studio. Sự ra đời của DAC giúp nâng cao tính cộng tác giữa các lập trình viên phát triển cơ sở dữ liệu và các nhà quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu (DBAs)

 

  • Utility Explorer Dashboard: Đây là tính năng hỗ trợ cho DBA có được khung nhìn baoimage quát đến với tòan bộ tình trạng sức khỏe của hệ thống cơ sở dữ liệu trên cơ sở các SQL Instances được quản lí.

image

  • Thống nhất việc quản trị: Các tổ chức doanh nghiệp có thể tối ưu hóa việc đầu tư thông qua việc thống nhất quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu trên tòan hệ thống. DBA có thể thiết lập chính sách quản trị và giám sát chặt chẽ với Utility Explorer Dashboard

image

  • Tùy biến thông tin cấu hình và chính sách quản trị: Trong SQL Server 2008R2 hỗ trợ việc thiết lập thông tin các chính sách quản trị trong tòan hệ thống quản trị, giúp đảm bảo phù hợp với hiện trạng và nhu cầu của tổ chức nhất.
Categories: SQL Server Tags:

Một số Webcast hay về SQL Server 2008

Categories: SQL Server Tags: ,

Một số tài liệu về SQL Server 2008

June 17, 2010 1 comment

Trong chiều nay, trong lúc tìm kiếm một số resources tại trang MSDN của Microsoft, tình cờ tìm thấy dc một số tài liệu khá hay về SQL Server 2008, nên up lên chia sẻ cùng các anh em. Các anh em có thể download các tài liệu theo link dưới đây:

Categories: SQL Server Tags: ,

Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 4: Định nghĩa thuộc tính nâng cao cho Attributes và Dimensions


Tự động hóa việc nhóm các thuộc tính trong Dimension

Nhóm các Attribute Hierachy Member trong Customer Dimension

  1. Tại Solution Explorer, double-click Customer trong Dimensions folder để mở Dimension Designer.

  2. Tại Data Source View pane, phải chuột Customer table, và chọn Explore Data.

  3. Đòng Explore Customer Table tab.

  4. tại Attributes pane, chọn Yearly Income.

  5. Tại cửa sổ Properties thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationMethod thành Automatic và thay đổi giá trị DiscretizationBucketCount5.

Browsing Modified Attribute Hierachies

  1. Tại menu Build của Business Intelligence Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

  2. Khi tiến hành deploy thành công, chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial cube, và click Reconnect trên Browser tab.

  3. Remove tất cả các cấp của Employees hierarchy từ  row field area của data pane và remove tất cả measures từ data pane, bằng cách phải chuo65tc trên data pane và chọn Clear Results.

  4. Thêm  Internet Sales-Sales Amount measure vào data area của data pane, bằng cách phải chuột Internet Sales-Sales Amount và chọn Add to Data Area.

  5. Tại metadata pane, expand Product dimension, và kéo Product Model Lines user hierarchy vào Drop Row Fields Here area của data pane.

  6. Expand Customer dimension tại Metadata pane, mở rộng Demographic display folder, và kéo Yearly Income attribute hierarchy thả vào Drop Column Fields Here area.

  7. Remove Yearly Income attribute hierarchy từ column area và remove Internet Sales-Sales Amount measure của Data pane.

  8. Thêm Reseller Sales-Sales Amount measure vào data area.

  9. Tại metadata pane, mở rộng Employee dimension,  mở rộng Organization, phải chuột Sick Leave Hours, và click Add to Column Area

  10. Remove Sick Leave Hours attribute hierarchy từ column area của Data pane

  11. Thêm Vacation Hours vào column area của Data pane.

    Thay đổi việc nhóm các thuộc tính và xem lại các ảnh hưởng của thay đổi

    1. Chuyển sang Dimension Designer cho Employee dimension, và chọn Vacation Hours trong Attributes pane.

    2. Tại cửa sổ Properties,  thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationBucketCount property thành 10.

    3. Tại menu Build của BI Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

    4. Sau khi hoàn tất, chuyển về Cube Designer cho the Analysis Services Tutorial cube.

    5. Click Reconnect trên Browser tab, và xem các thay đổi trên Group..

    Categories: SQL Server Tags: , ,

    Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 3: Kỹ thuật Modify Measures, Attributes và Hierarchies


    Trong bài viết tuần trước, mình đã trình bày với các bạn cách thức định nghĩa và deploy một Cube lên server, trong bài viết lần này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thức thay đổi, cập nhật các Measures, Attributes và Hierachies trong Cube.

    Thay đổi, tùy chỉnh các Measures

    1. Chuyển đến Tab Cube Structure và mở rộng Internet sales Measure Group tại Measure Pane, phải chuột Order Quantity và chọn Properties
    2. Tại danh sách FormatString, gõ #,#
    3. Thanh hộp công cụ của Cube Structure, chọn Show Measure Grid
    4. Chọn danh sách các Measure sau:
      • Unit Price
      • Extended Amount
      • Discount Amount
      • Product Standard Cost
      • Total Product Cost
      • Sales Amount
      • Tax Amt
      • Freight
    5. tại cửa sổ Properties, tại danh sách FormatString, chọn Currency
    6. Tại Dropdownlist tại đỉnh của cửa sổ Properties, chọn Measure Unit Price Discount Pct và chọn Percent tại danh sách FormatString
    7. tại cửa sổ Properties, thay đổi thuộc tính Name của Unit Price Discount Pct Measure thành Unit Price Discount Percentage
    8. Tại Measure Pane, chọn Tax Amt và thay đổi thuộc tính Name thành Tax Amount
    9. Tiến hành Save All.

      Tùy chỉnh Customer Dimension

      Đổi tên một Attribute

      1. Chuyển sang màn hình Dimension Designer cho Customer Dimensions
      2. Tại Attributes Pane, phải chuột English Region Country Name và chọn Rename, sau đó thay đổi giá trị thành Country-Region
      3. Thay đổi tên các thuộc tính khác với cách thức tương tự:
        • English Education –> Education
        • English Occupation –> Occupation
        • State Province Name –> State-Province
      4. Tiến hành Save All

        Tạo Hierachy

        1. Kéo Country-Region từ Attributes Pane và thả vào vùng Hierachies
        2. Kéo State-Province từ Attributes và thả vào <New Level> tại vùng Hierachies, bên dưới Country-Region
        3. Tương tự với City và thả vào bên dưới State-Province
        4. tại Hierachies Pane của Dimension Structure tab, phải chuột title bar và chọn rename rồi đổi tên thành Customer Geography
        5. Save All.

        Sử dụng Named Calculation

        Trong SQL Server, hỗ trợ khả năng thêm mới một Named Calculation, như một biểu thức SQL, thêm vào như một cột giá trị mới trong Data Source View. Named Calculation hỗ trợ khả năng mở rộng bảng dữ liệu mà không phải thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu của Data Source.

        Cách thức định nghĩa một Named Calculation

        1. Double click vào Adventure Work DW tại Data Source View trong Solution Explorer
        2. tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn New Named Calculation
        3. tại hộp thoại Create Named Calculation, gõ FullName tại Collumn Name và thiết lập biểu thức tại Expression
        4. CASE WHEN MiddleName IS NULL THEN FirstName + ‘ ‘ + LastName ELSE FirstName + ‘ ‘ + MiddleName + ‘ ‘ + LastName END
        5. Nhấn OK và expand Customer tại Table Pane
        6. Save All
        7. Tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn Explorer Data
        8. Xem qua cột cuối cùng của Explorer Customer Data và ta sẽ thấy dữ liệu của cột Named Calculation

        Sữ dụng Named Calculation với Member Names

        1. Chuyển sang cửa sổ Dimension Designer của Customer Dimension
        2. Tại Attributes Pane của Dimension Structure Tab, chọn Customer Key attribute
        3. Tại thuộc tính Name,   Full Name
        4. Chọn thuộc tính NameColumn và nhấn (…) để mở hộp thoại
        5. Chọn FullName tại danh sách SourceColumn và nhấn OK
        6. Kéo thuộc tính FullName từ Attributes Pane vào <new level> tại Hierachies Pane, bên dưới City level.
        7. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Display Folder

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. Tại Attribute pane, chọn các attribute sau:
          1. City
          2. Country-Region
          3. Postal Code
          4. State-Province
        3. tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Location
        4. tại Hierachies Pane, chọn Customer Geography, và chọn Location
        5. tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Commute Distance
          2. Education
          3. Gender
          4. House Owner Flag
          5. Marital Status
          6. Number Cars Owned
          7. Number Children At Home
          8. Occupation
          9. Total Childre
          10. Yearly Income
        6. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder  và gõ Demographic
        7. Tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Email Address
          2. Phone
        8. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Contact
        9. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Columns

        Định nghĩa Composite Key Column cho City attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn City Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột StateProviceName và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính City, click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn City và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Column cho State-Province attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn State-Province Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột EnglishCountryRegionNamee và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính State-Province , click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn StateProviceName và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Attributes Relationships

        1. Tại Dimension Designer của Customer Dimension, chọn Attribute Relationships Tab
        2. tại sơ đồ, phải chuột City attribute và chọn New Attribute Relationship
        3. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeCity, thiết lập Related Attribute State-Province
        4. tại danh sách Relationship Type, chọn Rigid
        5. Chọn OK
        6. Phải chuột State-Province attribute và chọn New Attribute Relationship
        7. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeState-Province và thiết lập Related Attribute Country-Region
        8. tại danh sách Relationship Type, thiết lập Rigid
        9. Chọn OK
        10. Tiến hành Save All

        Deploy, xem xét các thay đổi và tiến hành Process các đối tượng

        1. Tại menu Build của BI Development Studio, chọn Deploy Analysis Services Tutorial
        2. Sau khi nhận thông báo Deployment Completed Successfully, chọn Browse Tab của Dimension Designer của Customer và chọn reconnect.
        3. Xác nhận rằng Customer Geography được chọn trong danh sách Hierachy và tại browse pane, mở rộng All, mở rộng AustraliaNew South Wales, rồi mở rộng Coffs Harbour
        4. Chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial Cube bằng cách double click vào Analysis Services Toturial tại Cube node
        5. Chọn Browse tab và reconnect
        6. tại measure group, mở rộng Customer
        7. Tiến hành Save All
        Categories: SQL Server Tags: , , ,