Home > Business Analytics > 08 cấp độ báo cáo, phân tích

08 cấp độ báo cáo, phân tích


image

1

Báo cáo chuẩn, đã được đóng gói sẵn (Standard Report)

Bao gồm các báo cáo chuẩn của tổ chức đã được định nghĩa và thiết kế ban đầu, mang tính cố định, cung cấp thông tin trả lời các câu hỏi như Việc gì đã xảy ra? Việc đó đã xảy ra lúc nào? … thường các báo cáo dạng này là các báo cáo kết toán, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quí của doanh nghiệp.

2

Báo cáo phát sinh theo nhu cầu (Adhoc Report)

Gồm các báo cáo phát sinh theo nhu cầu của người dùng trong quá trình làm việc, thường với loại báo cáo này yêu cầu cầu người dùng có tính chủ động cao để có thể tự xây dựng các báo cáo theo ý muốn. Với loại báo cáo này, mục tiêu chính hướng tới việc cung cấp các thông tin dạng động như Tổng doanh số hiện tại? Lợi nhuận theo thời gian, sản phẩm? So sánh với cùng kì của các năm trước? …

3

Truy vấn theo chiều sâu (Query Drilldown)

Đây là một dạng khác của báo cáo phát sinh, tuy nhiên ở báo cáo này, người dùng không chỉ đơn thuần cần thông tin mà còn cần đến khả năng đào sâu của thông tin, giúp trả lời các câu hỏi Vì sao, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân chính xác gây ra các dữ kiện trên báo cáo. Ví dụ khả năng đào sâu trên báo cáo để tìm hiểu nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng kinh doanh một số sản phẩm không tốt?

4

Thông tin cảnh báo khi có biến động (Alerts)

Đây là loại báo cáo tự động phát sinh khi có biến động xảy ra trên hệ thống; giúp người dùng có được thông tin kịp thời để thực hiện các quyết định kinh doanh đúng lúc, nhằm hạn chế đến mức tối đa rủi ro có thể xảy ra nếu thông tin chậm trễ.

5

Số liệu phân tích thống kê (Statistical Analysis)

Cung cấp các số liệu được tính toán dựa trên các kỹ thuật phân tích thống kê toán học, giúp tìm hiểu nguyên nhân xảy ra các dữ kiện hiện tại và xác định rõ những cơ hội hoặc rủi ro mà doanh nghiệp đang phải đối mặt, từ đó làm cơ sở xác định các giải pháp xử lý kịp thời.

6

Số liệu dự báo kinh doanh (Forecasting)

Cung cấp các thông tin dự báo xu hướng kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp, được xác định trên khoảng thời gian cụ thể; ví dụ như các báo cáo dự báo doanh số trong năm tài chính, trong quí, …

7

Báo cáo dự đoán theo mô hình (Predictive Modeling)

Cung cấp các báo cáo mang tính chất dự đoán, giúp các nhà quản trị có được cơ sở hoạch định chiến lược và kế hoạch hành động phù hợp; ví dụ các báo cáo phân khúc thị trường tiềm năng, nhóm khách hàng mục tiêu,… và mức độ ảnh hưởng với tình hình kinh doanh như thế nào?

8

Tối ưu hóa hoạt động kinh doanh (Optimization)

Cung cấp các thông tin hỗ trợ thực hiện quyết định kinh doanh tối ưu cho các cấp lãnh đạo; hỗ trợ xác định các quyết định nào là tối ưu để giải quyết vấn đề cụ thể?…

Advertisements
  1. No comments yet.
  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: