Archive

Archive for April, 2010

Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 4: Định nghĩa thuộc tính nâng cao cho Attributes và Dimensions


Tự động hóa việc nhóm các thuộc tính trong Dimension

Nhóm các Attribute Hierachy Member trong Customer Dimension

  1. Tại Solution Explorer, double-click Customer trong Dimensions folder để mở Dimension Designer.

  2. Tại Data Source View pane, phải chuột Customer table, và chọn Explore Data.

  3. Đòng Explore Customer Table tab.

  4. tại Attributes pane, chọn Yearly Income.

  5. Tại cửa sổ Properties thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationMethod thành Automatic và thay đổi giá trị DiscretizationBucketCount5.

Browsing Modified Attribute Hierachies

  1. Tại menu Build của Business Intelligence Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

  2. Khi tiến hành deploy thành công, chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial cube, và click Reconnect trên Browser tab.

  3. Remove tất cả các cấp của Employees hierarchy từ  row field area của data pane và remove tất cả measures từ data pane, bằng cách phải chuo65tc trên data pane và chọn Clear Results.

  4. Thêm  Internet Sales-Sales Amount measure vào data area của data pane, bằng cách phải chuột Internet Sales-Sales Amount và chọn Add to Data Area.

  5. Tại metadata pane, expand Product dimension, và kéo Product Model Lines user hierarchy vào Drop Row Fields Here area của data pane.

  6. Expand Customer dimension tại Metadata pane, mở rộng Demographic display folder, và kéo Yearly Income attribute hierarchy thả vào Drop Column Fields Here area.

  7. Remove Yearly Income attribute hierarchy từ column area và remove Internet Sales-Sales Amount measure của Data pane.

  8. Thêm Reseller Sales-Sales Amount measure vào data area.

  9. Tại metadata pane, mở rộng Employee dimension,  mở rộng Organization, phải chuột Sick Leave Hours, và click Add to Column Area

  10. Remove Sick Leave Hours attribute hierarchy từ column area của Data pane

  11. Thêm Vacation Hours vào column area của Data pane.

    Thay đổi việc nhóm các thuộc tính và xem lại các ảnh hưởng của thay đổi

    1. Chuyển sang Dimension Designer cho Employee dimension, và chọn Vacation Hours trong Attributes pane.

    2. Tại cửa sổ Properties,  thay đổi giá trị thuộc tính DiscretizationBucketCount property thành 10.

    3. Tại menu Build của BI Development Studio, click Deploy Analysis Services Tutorial.

    4. Sau khi hoàn tất, chuyển về Cube Designer cho the Analysis Services Tutorial cube.

    5. Click Reconnect trên Browser tab, và xem các thay đổi trên Group..

    Advertisements
    Categories: SQL Server Tags: , ,

    Sự kiện ra mắt sản phẩm Visual Studio Team System 2010


    Vào ngày 15/04, mình có cơ hội tham gia hội thảo ra mắt dòng sản phẩm Visual Studio Team System 2010 của Microsoft tại Tòa nhà Hợp tác Thông Tấn Quốc Tế, TPHCM.

    Mình hết sức ấn tượng với bài trình bày của anh Lê Thanh Hải – Cố vấn Công nghệ Cao cấp thuộc tập đoàn Microsoft, chủ đề của bài trình bày /* Our life runs on code */ thu hút hầu hết khách mời tại hội thảo, với nội dung tâp trung xoáy sâu vào những vấn đề khó khăn mà đa phần các ISV tại Việt Nam đang gặp phải, đồng thời cung cấp thông tin về những năng lực mà bộ sản phẩm Visual Studio 2010 hỗ trợ các ISV giải quyết bài toán khó ấy như thế nào.

    Dưới đây là một số hình ảnh tại hội thảo:

    Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 3: Kỹ thuật Modify Measures, Attributes và Hierarchies


    Trong bài viết tuần trước, mình đã trình bày với các bạn cách thức định nghĩa và deploy một Cube lên server, trong bài viết lần này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thức thay đổi, cập nhật các Measures, Attributes và Hierachies trong Cube.

    Thay đổi, tùy chỉnh các Measures

    1. Chuyển đến Tab Cube Structure và mở rộng Internet sales Measure Group tại Measure Pane, phải chuột Order Quantity và chọn Properties
    2. Tại danh sách FormatString, gõ #,#
    3. Thanh hộp công cụ của Cube Structure, chọn Show Measure Grid
    4. Chọn danh sách các Measure sau:
      • Unit Price
      • Extended Amount
      • Discount Amount
      • Product Standard Cost
      • Total Product Cost
      • Sales Amount
      • Tax Amt
      • Freight
    5. tại cửa sổ Properties, tại danh sách FormatString, chọn Currency
    6. Tại Dropdownlist tại đỉnh của cửa sổ Properties, chọn Measure Unit Price Discount Pct và chọn Percent tại danh sách FormatString
    7. tại cửa sổ Properties, thay đổi thuộc tính Name của Unit Price Discount Pct Measure thành Unit Price Discount Percentage
    8. Tại Measure Pane, chọn Tax Amt và thay đổi thuộc tính Name thành Tax Amount
    9. Tiến hành Save All.

      Tùy chỉnh Customer Dimension

      Đổi tên một Attribute

      1. Chuyển sang màn hình Dimension Designer cho Customer Dimensions
      2. Tại Attributes Pane, phải chuột English Region Country Name và chọn Rename, sau đó thay đổi giá trị thành Country-Region
      3. Thay đổi tên các thuộc tính khác với cách thức tương tự:
        • English Education –> Education
        • English Occupation –> Occupation
        • State Province Name –> State-Province
      4. Tiến hành Save All

        Tạo Hierachy

        1. Kéo Country-Region từ Attributes Pane và thả vào vùng Hierachies
        2. Kéo State-Province từ Attributes và thả vào <New Level> tại vùng Hierachies, bên dưới Country-Region
        3. Tương tự với City và thả vào bên dưới State-Province
        4. tại Hierachies Pane của Dimension Structure tab, phải chuột title bar và chọn rename rồi đổi tên thành Customer Geography
        5. Save All.

        Sử dụng Named Calculation

        Trong SQL Server, hỗ trợ khả năng thêm mới một Named Calculation, như một biểu thức SQL, thêm vào như một cột giá trị mới trong Data Source View. Named Calculation hỗ trợ khả năng mở rộng bảng dữ liệu mà không phải thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu của Data Source.

        Cách thức định nghĩa một Named Calculation

        1. Double click vào Adventure Work DW tại Data Source View trong Solution Explorer
        2. tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn New Named Calculation
        3. tại hộp thoại Create Named Calculation, gõ FullName tại Collumn Name và thiết lập biểu thức tại Expression
        4. CASE WHEN MiddleName IS NULL THEN FirstName + ‘ ‘ + LastName ELSE FirstName + ‘ ‘ + MiddleName + ‘ ‘ + LastName END
        5. Nhấn OK và expand Customer tại Table Pane
        6. Save All
        7. Tại Table Pane, phải chuột Customer và chọn Explorer Data
        8. Xem qua cột cuối cùng của Explorer Customer Data và ta sẽ thấy dữ liệu của cột Named Calculation

        Sữ dụng Named Calculation với Member Names

        1. Chuyển sang cửa sổ Dimension Designer của Customer Dimension
        2. Tại Attributes Pane của Dimension Structure Tab, chọn Customer Key attribute
        3. Tại thuộc tính Name,   Full Name
        4. Chọn thuộc tính NameColumn và nhấn (…) để mở hộp thoại
        5. Chọn FullName tại danh sách SourceColumn và nhấn OK
        6. Kéo thuộc tính FullName từ Attributes Pane vào <new level> tại Hierachies Pane, bên dưới City level.
        7. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Display Folder

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. Tại Attribute pane, chọn các attribute sau:
          1. City
          2. Country-Region
          3. Postal Code
          4. State-Province
        3. tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Location
        4. tại Hierachies Pane, chọn Customer Geography, và chọn Location
        5. tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Commute Distance
          2. Education
          3. Gender
          4. House Owner Flag
          5. Marital Status
          6. Number Cars Owned
          7. Number Children At Home
          8. Occupation
          9. Total Childre
          10. Yearly Income
        6. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder  và gõ Demographic
        7. Tại Attribute Pane, chọn các Attribute sau:
          1. Email Address
          2. Phone
        8. Tại cửa sổ Properties, chọn AttributeHierarchyDisplayFolder và gõ Contact
        9. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Columns

        Định nghĩa Composite Key Column cho City attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn City Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột StateProviceName và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính City, click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn City và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Composite Key Column cho State-Province attribute

        1. Mở tab Dimension Structure cho Customer dimentsion
        2. tại Attributes Pane, chọn State-Province Attribute
        3. tại cửa sổ Properties, chọn KeyColumn và click chọn (…)
        4. Tại hôp thoại Key Columns, tại danh sách Available Column, chọn cột EnglishCountryRegionNamee và nhấn >
        5. chọn OK
        6. Để thiết lập NameColumn của thuộc tính State-Province , click chọn NameColumn tại cửa sổ Property và chọn (…)
        7. Tại hộp thoại Name Column, tại danh sách Source Column, chọn StateProviceName và nhấn OK
        8. Tiến hành Save All

        Định nghĩa Attributes Relationships

        1. Tại Dimension Designer của Customer Dimension, chọn Attribute Relationships Tab
        2. tại sơ đồ, phải chuột City attribute và chọn New Attribute Relationship
        3. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeCity, thiết lập Related Attribute State-Province
        4. tại danh sách Relationship Type, chọn Rigid
        5. Chọn OK
        6. Phải chuột State-Province attribute và chọn New Attribute Relationship
        7. Tại hộp thoại Create Attribute Relationship, chọn Source AttributeState-Province và thiết lập Related Attribute Country-Region
        8. tại danh sách Relationship Type, thiết lập Rigid
        9. Chọn OK
        10. Tiến hành Save All

        Deploy, xem xét các thay đổi và tiến hành Process các đối tượng

        1. Tại menu Build của BI Development Studio, chọn Deploy Analysis Services Tutorial
        2. Sau khi nhận thông báo Deployment Completed Successfully, chọn Browse Tab của Dimension Designer của Customer và chọn reconnect.
        3. Xác nhận rằng Customer Geography được chọn trong danh sách Hierachy và tại browse pane, mở rộng All, mở rộng AustraliaNew South Wales, rồi mở rộng Coffs Harbour
        4. Chuyển sang Cube Designer của Analysis Services Tutorial Cube bằng cách double click vào Analysis Services Toturial tại Cube node
        5. Chọn Browse tab và reconnect
        6. tại measure group, mở rộng Customer
        7. Tiến hành Save All
        Categories: SQL Server Tags: , , ,

        Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)- Chương 2:Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server


        Trong tuần trước, mình đã hướng dẫn các bạn cách thức để định nghĩa một Data Source View trong SSAS Project, trong bài viết tuần này, mình sẽ trình bày cách thức định nghĩa vả triển khai một cube lên server như thế nào.

        Bài viết sẽ gồm 5 phần, các bạn sẽ phải tiến hành từng phần một, từ trên xuống và các bạn phải hoàn tất bài tập ở chương 1.

        Định nghĩa Dimension

        1. Trong pane Solution Explorer, phải chuột Dimentsions, chọn New Dimensions.
        2. Tại cửa sổ Welcome to Dimension Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa số Select Creation Method, đảm bảo tùy chọn Use an Existing Table được chọn, chọn Next.
        4. Tại cửa sổ Specify Source Information, đảm bảo data source Adventure Works DW được chọn.
        5. Trong danh sách Main Table, chọn Date
        6. Tại trang Select Dimension Attributes, chọn các Attributes sau:
          • Date Key
          • Full Date Alternate Key
          • English Month Name
          • Calendar Quarter
          • Calendar Year
          • Calendar Semester
        7. Thay đổi Attribute Type của cho thuộc tính Full Date Alternate Key từ Regular sang Date bằng cách chọn vào Regular và tiến hành thay đổi. Thực hiện tương tự cho các thuộc tính khác.
          • English Month Name –> Month
          • Calendar Quarter –> Quarter
          • Calendar Year –> Year
          • Calendar Semester –> Half Year
        8. Nhấn Next
        9. Tại màn hình Completing the Wizard, trong Preview Pane, ta có thể thấy dimension Date và các thuộc tính của nó.
        10. Nhấn Finish để hoàn tất việc định nghĩa Dimension
        11. Tiến hành Save All Project

        Định nghĩa Cube

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Cubes, chọn New Cubes
        2. Tại cửa sổ Welcome to the Cube Wizard, chọn Next
        3. Tại cửa sổ Select Creation Method, chọn Use existing tables và nhấn Next
        4. tại cửa sổ Select Measure Group Tables, đảm bảo Adventure Works DW data source view được chọn, và nhấn Next.
        5. Nhấn Suggest để cửa số Suggest Table hiển thị và đề xuất các table cần thiết để xây dựng các measure group.
        6. Nhấn Next
        7. tại cửa sổ Select Measure, xem lại InternetSales measure group và deselect các checkbox cho các giá trị sau
          • Promotion Key
          • Currency Key
          • Sales Territory Key
          • Revision Number
        8. Chọn Next
        9. tại cửa sổ Selecting Existing Dimensions, chọn Date dimension đã dc định nghĩa và chọn Next
        10. Trong cửa sổ Select New Dimension, chọn các dimension mới để thiết lập, đảm bảo Customer, Geography và Product được chọn và deselect InternetSales.
        11. Nhấn Next
        12. tại cửa sổ Completing the Wizard, thiết lập name của Cube là Analysis Services Tutorial,
        13. Chọn Finish để hoàn tất
        14. Tiến hành Save All

        Thêm Attribues vào Dimensions

        Thêm Attributes vào Customer Dimension

        1. Dùng Dimension Designer để thao tác với Customer Designer bằng cách double click vào Customer Dimension
        2. tại Pane Attributes, đảm bảo Customer Key và Geography Key đã được tạo.
        3. Kéo các cột của Customer table từ Data Source View pane vào Attributes Pane:
          • BirthDate
          • MaritalStatus
          • Gender
          • EmailAddress
          • YearlyIncome
          • TotalChildren
          • NumberChildrenAtHome
          • EnglishEducation
          • EnglishOccupation
          • HouseOwnerFlag
          • NumberCarsOwned
          • Phone
          • DateFirstPurchase
          • CommuteDistance
        4. Kéo các cột từ bảng Geography tại Data Source Pane và Attributes Pane
          • City
          • StateProvinceName
          • EnglishCountryRegionName
          • PostalCode
        5. Tiến hành Save All

        Thêm Attribute vào Product Dimension

        Thực hiện lại các bước trên cho bảng Product với các thuộc tính:

          • StandardCost
          • Color
          • SafetyStockLevel
          • ReorderPoint
          • ListPrice
          • Size
          • SizeRange
          • Weight
          • DaysToManufacture
          • ProductLine
          • DealerPrice
          • Class
          • Style
          • ModelName
          • StartDate
          • EndDate
          • Status

        Deploy SSAS Project lên server

        1. Trong Solution Explorer Pane, phải chuột Analysis Services Tutorial và chọn Properties.
        2. tại Configuration Properties tại pane bên trái, chọn Deployment
        3. Chọn OK
        4. Phải chuột Analysis Service Tutorial project và chọn Deploy
        5. Review lại cửa sổ Output và Deployment Progress – Analysis Service Tutorial để đảm bảo cube được build không có lỗi khi build
        6. Như vậy project SSAS đã được deploy lên server

        Browsing Cube

        1. Chuyển sang Dimension Designer cho Product Dimension trong Business Intelligence Studio bằng cách double click vào Product  dimension trong Dimension Node
        2. Click Browse để hiển thị cây cấu trúc của Product Key
        3. Chuyển sang Cube Designer trong Business Intelligence Development  Studio bằng cách double click vào Analysis Service Tutorial trong cube node.
        4. Chuyển sang Browse tab và nhấn vào biểu tượng reconnect, cửa sổ Browse tab gồm 2 phần
          • Left Pane: thể hiện các đối tượng của Analysis Service Tutorial Cube
          • Right Pane gồm 2 phần: phần trên là Filter Pane, phần dưới là Data Pane và việc phân tích, thể hiện dữ liệu sẽ được thực hiện tại đây.
        Categories: SQL Server Tags: , , ,