Home > SQL Server > Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)-Chương 1:Định nghĩa một Data Source View trong SSAS

Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)-Chương 1:Định nghĩa một Data Source View trong SSAS


Tạo mới Project Analysis Services: Trong phần này, bạn sẽ tiến hành tạo một project với template và SQL Server Analysis Services

  1. Mở Business Intelligence Studio: Vào Start – All Programs – Microsoft SQL Server 2008 và mở công cụ SQL Server Business Intelligence Development Studio
  2. Chọn menu File – New – Project
  3. Trong cửa sổ tạo mới Project, chọn Business Intelligence Projects và chọn Project Types, chọn Analysis Service Project trong pane Templates
  4. Đặt tên cho Project Name là Analysis Services Tutorial, và thiết lập tương tự cho Solution Name, chọn OK

Thế là đã hoàn tất việc tạo một Project Analysis Services với tên là Analysis Services Tutorial

Định nghĩa một Data Source

  1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources và chọn New Data Source
  2. Tại màn hình Welcome to Data Source Wizard, nhấn Next để chuyển sang cửa sổ Select how to define the connection
  3. Tại cửa sổ Select how to define the connection page, ta có thể định nghĩa một data source bằng cách tạo mới connection hoặc trên một connection đã có sẵn. Trong bài hướng dẫn này, ta sẽ định nghĩa một data source bằng cách tạo mới một connection, kiểm tra checkbox Create a data source based on an existing or new connection được chọn và nhấn New
  4. Trong dialog box Connection Manager, ta sẽ định nghĩa giá trị thuộc tính cho Data Source. Trong danh sách Provider, chọn Native OLE DB\SQL Server Native Client 10.0
  5. Trong Server Name, gõ vào localhost
  6. Kiểm tra giá trị Use Windows Authentication được chọn, trong danh sách Select or enter a database name, chọn AdventureWorksDW2008
  7. Nhấn Test Connection để kiếm tra kết nối đến với SQL Server
  8. Chọn OK và nhấn Next
  9. Tại cửa sổ Impersonation Information, ta sẽ thiết lập Security Credential cho SSAS để kết nối tới Data Sources, ta chọn Use the Service account, và nhấn Next.
  10. Tại màn hình Completing the wizard, thiết lập tên của Data Source là Adventure Work DW và chọn Finish.

Định nghĩa Data Source View

  1. Trong khung Solution Explorer, phải chuột Data Sources Views, và chọn New Data Source Views
  2. Cửa số Welcome to Data Source View Wizard xuất hiện, nhấn Next
  3. Dialog Select data source xuất hiện, tại mục Relational Data Sources, chọn Adventure Work DW mà ta đã tạo như trên rồi chọn Next.
  4. Tại Dialog Select Tables and Views, ta sẽ chọn các bảng dữ liệu và views từ danh sách đối tượng, ta sẽ chọn các đối tượng sau:
    • DimCustomer (dbo)
    • DimDate (dbo)
    • DimGeography (dbo)
    • DimProduct (dbo)
    • FactInternetSales (dbo)
  5. Nhấn nút “>” để thêm các bảng vào danh sách Included Objects
  6. Nhấn Next
  7. Tại thuộc tính Name, ta thiết lập là Adventure Wordk DW và nhấn Finish để hoàn tất việc đĩnh nghĩa một data source view. Data Source View Adventure Work DW sẽ hiển thị tại Data Source View Designer trong Business Intelligence Development Studio và gồm các thành phần sau:
    • Diagram Pane thể hiện mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu trực quan
    • Tables Pane: các bảng dữ liệu và schema được thể hiện theo tree view
    • Diagram Organizer Pane hỗ trợ tạo các subdiagram mà thông qua đó ta có thể có dc các subsets của data source view

Sau khi hoàn tất bước này, ta sẽ có khung nhìn toàn diện về các bảng dữ liệu và mối quan hệ của chúng.

Modify tên mặc định của bảng dữ liệu

  1. Tại Tables Pane của Data Source View Designer, phải chuột bảng FactInternetSales, và chọn Properties để hiển thị các thuộc tính của đối tượng FactInternetSales trong Data Source view Adventure Work DW
  2. Thay đổi thuộc tính FriendlyName của đối tượng FactInternetSales thành InternetSales. (chú ý trong bài sau mình sẽ sử dụng đối tượng FactInternetSales với tên là InternetSales thay vì FactInternetSales)
  3. Chọn DimProduct tại Tables Pane, tại cửa sổ Properties, đổi FriendlyName thành Product
  4. Thay đổi FriendlyName của các bảng dữ liệu còn lại trong data SOurce view như bước 3, loại bỏ toàn bộ tiền tố “Dim”
  5. Tiến hành lưu toàn bộ solution, chọn Save All tại menu File.

Như vậy là ta đã hoàn tất việc đổi tên mặc định của các bảng dữ liệu thông qua thuộc tính FriendlyName

Trong tuần sau, mình sẽ trình bày tiếp bài hướng dẫn số 2: Hướng dẫn tiếp cận cơ bản với SQL Server Analysis Services (SSAS)[“Chuong_2”]: Định nghĩa và cách thức deploy một Cube lên Server

Advertisements
Categories: SQL Server Tags: , , ,
  1. Thien Anh
    April 20, 2010 at 9:30 AM

    Good ! But remember to add some figures.

  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: