Archive

Archive for April, 2009

Tối ưu hóa hạ tầng nền tảng công nghệ thông tin


Microsoft cung cấp cho chúng ta một lộ trình để tiến tới một hạ tầng công nghệ thông tin năng động với các quy trình hoạt động, những giải pháp công nghệ cùng các chương trình đào tạo cho doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa hạ tầng nền tảng công nghệ thông tin của doanh nghiệp là con đường tốt nhất giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề, vượt qua được giai đoạn khủng hoảng với các mô hình tối ưu giúp doanh nghiệp đạt được những kết quả tốt hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động hơn.

Mô hình tối ưu hóa hạ tầng nền tảng của Microsoft tập trung vào 3 mô hình chính là: Core Infrastructure Optimization (Core IO), Business Productivity Infrastructure Optimization (BPIO) và Application Platform Optimization (APO)

Core Infrastructure Optimization
Core IO cung cấp một mô hình bảo mật, quản lí hạ tầng tối ưu và năng động, giúp các tổ chức doanh nghiệp giảm chi phí, sử dụng tối ưu nguồn lực công nghệ thông tin, công nghệ thông tin sẽ trở thành tài sản chiến lược của doanh nghiệp

Business Productivity Infrastructure Optimization
BPIO là một tập hợp hoàn chỉnh các công nghệ hỗ trợ tổ chức việc quản lí và điều phối nội dung, dữ liệu và quy trình. BPIO giúp đơn giản hóa vấn đề làm việc cộng tác trong doanh nghiệp, xây dựng quy trình làm việc, quản lí nội dung, nâng cao hiệu quả và chất lượng nội tại của doanh nghiệp.

Application Platform Optimization
APO cung cấp cho các tổ chức, bộ phận IT công cụ hỗ trợ để các doanh nghiệp có thể nắm rõ và thực hiện một nền tảng ứng dụng phức tạp và linh hoạt.

Các nhân tố quan trọng của mỗi mô hình là: Optimization Levels, Capability, và Optimization-Level Transition Projects

Optimization Levels
Trong mỗi mô hình tối ưu, Cấp độ tối ưu hóa gồm 4 cấp độ: Basic (Cơ bản), Standardize (Chuẩn hóa), Rationalized/Advanced (Hợp lí hóa) và Dynamics (Năng động hóa)

  • Basic: Ở cấp độ cơ bản, hạ tầng và nền tảng yêu cầu một qui trình giám sát và sửa lỗi thủ công cố định.
  • Standardize: tại cấp độ Chuẩn hóa, hạ tầng nền tảng bao gồm một phần tự động hóa trong khả năng quản lí hệ thống cùng một cơ chế quản lí tự động đối với việc định danh và truy xuất tài nguyên hệ thống
  • Rationalized/Advanced: tại cấp độ hợp lí hóa hạ tầng nền tảng, ứng dụng công nghệ ảo hóa, đẩy mạnh việc bảo mật và các chính sách cấu hình hỗ trợ khả năng dự phòng cho hệ thống.
  • Dynamics: tại cấp độ năng động hóa hạ tầng nền tảng, nguồn lực công nghệ thông tin có đầy đủ tiềm năng để trở thành một tài sản chiến lược thật sự của doanh nghiệp.

Capabilities

Mỗi mô hình tối ưu hóa hạ tầng hay nền tảng đều được phân đoạn bởi các thuộc tính chung thấy được trong môi trường IT. Dưới đây là một số khả năng đặc trưng của các mô hình tối ưu hóa.

Core IO

  • Identity and Access Management
  • Desktop, Device and Server Management
  • Security and Networking
  • Data Protection and Recovery
  • IT and Security Process

BPIO

  • Unified Communication
  • Collaboration
  • Enterprise Content Management
  • Enterprise Search
  • Business Intelligence

APO

  • User Experience
  • Business Intelligence
  • SOA and Business Process
  • Data Management
  • Development

Optimization – Level Transition Projects
Mỗi mô hình tối ưu hóa đều phải được thực hiện thông qua các dự án chuyển đổi cấp độ tối ưu hóa hạ tầng nền tảng. Các dự án này tổ chức, xây dựng các quy trình triển khai, nâng cấp từ mô hình tối ưu hóa ở mức cơ bản (IT được xem như là một trung tâm hao tổn chi phí mà chưa mang lại hiệu quả xứng đáng) trải qua các giai đoạn như chuẩn hóa, hợp lí hóa và năng động hóa (lúc này thì IT được xem như là tài sản chiến lược của các tổ chức doanh nghiệp)

Lợi ích thực tế từ các mô hình tối ưu hóa hạ tầng
Các mô hình tối ưu hóa cung cấp cho các tổ chức doanh nghiệp phương thức để họ có thể nắm rõ được khả năng tối ưu hóa hệ thống tại chính tổ chức của họ. Mô hình cung cấp lộ trình thực hiện việc chuyển đổi cấp độ tối ưu hạ tầng của doanh nghiệp. Mô hình tối ưu hóa đồng thời được cung cấp cho khách hàng, đối tác công nghệ nhằm mục đích hỗ trợ họ trong lộ trình nâng cấp hạ tầng nền tảng công nghệ thông tin, giúp công nghệ thông tin trở thành tài sản chiến lược thật sự của các tổ chức doanh nghiệp.

Advertisements
Categories: Hệ thống thông tin Tags:

Windows Server 2008 Foundation is Launched


Họ các phiên bản hệ điều hành máy chủ Windows Server hiện đã có thêm một thành viên mới, đó là Windows Server 2008 Foundation , được thiết kế chuyên dành cho nhu cầu các doanh nghiệp nhỏ với số lượng tối đa là 15 users, và gần đây đã được công bố tại Indonesia. Windows Server Foundation cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ một nền tảng với hiệu quả về chi phí, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, cung cấp một nền tảng công nghệ vững chắc và tương thích, dễ dàng tích hợp các ứng dụng cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của bạn. Windows Server Foundation là một lựa chọn dễ dàng hơn, phù hợp với ngân sách của khách hàng, trong khi vẫn hỗ trợ đầy đủ những thành phần cốt lõi của một nền tảng công nghệ thông tin như chia sẻ files, máy in, dữ liệu cùng các cơ chế truy cập từ xa và bảo mật. Hỗ trợ những tính năng và quản lí hệ thống công ty một cách dễ dàng dựa trên kinh nghiệm sử dụng hệ điều hành Windows.

Được thiết kế hỗ trợ cho nền tảng phần cứng với duy nhất 1 processor, Foundation Server hỗ trợ tối đa 8GB RAM, và cũng được cung cấp phiên bản 64 bit, tuy nhiên không hỗ trợ công nghệ ảo hóa. Windows Server Foundation không yêu cầu CALS, mà thay vào đó CALS được yêu cầu một cách nghiêm ngặt khi Terminals Services và Right Management Services được cài đặt trên máy chủ. Windows Foundation Server hỗ trợ Active Directory Domain Services và được dùng như Domain Controller hoặc là một máy chủ trong hệ thống, với domain có tối đa 15 users.

Để có thêm thông tin chi tiết cụ thể về Windows Server 2008 Foundation có thật sự phù hợp với nhu cầu của tổ chức doanh nghiệp, hãy dùng các bảng so sánh tính năng sau Compare Features, Compare Server RolesDifferentiated Features. Windows Server 2008 Foundation được hỗ trợ chạy tốt trên các máy chủ của DELL, HP, Lenovo và IBM.

Giá trị tiềm năng của bộ phận IT đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp


Trong môi trường cạnh tranh thị trường toàn cầu, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những cơ hội nâng cao thế mạnh cạnh tranh, tăng thu nhập, lợi nhụân và lòng tin của khách hàng. Đồng thời với những yêu cầu mới đối với từng doanh nghiệp, vấn đề đẩy mạnh mối quan hệ giao lưu hợp tác kết nối nền kinh tế toàn cầu tạo nên một môi trường hoạt động cạnh tranh khốc liệt và công nghệ thật sự trở thành “một sân chơi đăng cấp”, mà thông qua nó, với một chiến lược phát triển cụ thể hợp lí và năng động, sẽ giúp doanh nghiệp vươn lên vị trí dẫn đầu.

Trong môi trường hoạt động kinh doanh mới, vai trò của bộ phận IT nhanh chóng trở thành một tài sản chiến lược chính hỗ trợ và dẫn dắt đến những ý tưởng, tài sản và sự hài lòng của khách hàng. Vấn đề quan trọng nhất hiện nay góp phần vào sự quan trọng của  bộ phận IT chính là sự đầu tư leo thang vào công nghệ của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong thời đại mới lâm vào vị trí khó xử, rất đáng cân nhắc trong tình hình kinh tế khủng hỏang những năm đầu thế kỷ 21, doanh nghiệp dễ dàng nhận ra được những lợi ích chiến lược đầu tư vào công nghệ, tuy nhiên nhu cầu của doanh nghiệp tăng cao làm tăng độ phức tạp của hệ thống IT, chi phí đầu tư nhiều hơn và khó quản lí hạ tầng nền tảng hơn.

Không chỉ bộ phận IT được xem như là một tài sản chiến lược quan trọng mà tầm quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng được nâng lên. Một lý do khá quan trọng mà vai trò của bộ phận IT được mở rộng đó chính là khả năng đáp ứng nhu cầu tự động hóa quá trình nghiệp vụ hàng ngày của doanh nghiệp. Đối với dòng chảy công việc trong doanh nghiệp, vấn đề nâng cao hiệu năng hoạt động sẽ thu lại một khỏang lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp. Việc đó hỗ trợ các nhân viên cao cấp có thể tập trung vào việc suy nghĩ các ý tưởng phát triển khác thay vì phải phí thời gian vào các công việc thường ngày nhàm chán. Không những thế, bộ phận IT trở thành lực lượng tiên phong trong doanh nghiệp, dẫn dắt hoạt động toàn bộ doanh nghiệp để có thể đạt được hiệu năng cao nhất thông qua các nhu cầu thực thi các luồng thông tin dữ liệu trong doanh nghiệp, nhu cầu làm việc cộng tác theo group/team, nhu cầu về quản trị nguồn lực doanh nghiệp, …. rất nhiều vấn đề có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp.

Khả năng của bộ phận IT ảnh hưởng đến sự thành công và khả năng đứng vững của doanh nghiệp đi liền với quá trình tự động hóa tác vụ nghiệp vụ. Nghiệp vụ IT đóng vai trò như một điểm tới hạn nghiệp vụ của doanh nghiệp, và có thể được hiểu như là thành phần phần cốt lõi của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Tóm lại, trong môi trường kinh doanh toàn cầu dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, vấn đề đầu tư khôn ngoan vào công nghệ chính là một chiến lược, một bước tiến quan trọng đối với một doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nhìn nhận được vấn đề cốt lõi, tận dụng được sức mạnh của công nghệ trong hoạt động kinh doanh của công ty mình thì doanh nghiệp đó sẽ không khó để có được vị trí dẫn đầu. Nhưng vấn đề cốt lõi là sẽ áp dụng công nghệ như thế nào, đầu tư thế nào là hiệu quả và lộ trình thực hiện ra sao?

Trong bài viết kế tiếp, mình sẽ giới thiệu tổng quan với các bạn lộ trình triển khai một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin năng động gồm 4 giai đoạn là Cơ Bản (Basic), Chuẩn hóa (Standardize), Hợp lí hóa (Rationalize/Advance) và Năng động hóa (Dynamic)

Phát triển ứng dụng trên Active Directory với .Net Framework


Từ trước giờ, khi nhắc đến thuật ngữ, các bạn thường nghĩ ngay đến việc cài đặt, triển khai các hệ thống mạng theo các mô hình single domain và multi domain. Ít ai nhắc đến việc phát triển các ứng dụng trên Active Directory, đi sâu vào kiến trúc và lập trình với database của AD – AD Schema.

Về tổ chức thông tin trong AD được xem như các đối tượng, bạn có thể xem thêm về kiến trúc của AD ở đây.

Đối với việc phát triển ứng dụng với AD, ta có 3 phương pháp chính:

  1. LDAP – Lightweight Directory Access Protocol – đây là một giao thức chạy trên TCP/IP và cho phép lưu vết, truy xuất và thay đổi thông tin trên Internet Directory
  2. ADSI – Active Directory Services Interface – đây là interface hỗ trợ để thực hiện các tác vụ hệ thống
  3. System.DirectoryServices –  được tích hợp mặc định trong ADSI API và được .Net Framework cung cấp thư viện cho việc lập trình tương tác với Active Directory

Đây là kiến trúc tổng quan cho vấn đề lập trình tương tác với Active Directory

 

Trong bài viết này mình tập trung giới thiệu đến các bạn về vấn  đề lập trình thông qua phương pháp thứ 3 trong 3 phương pháp trên, lập trình ứng dụng với .Net Framework thông qua thư viện System.DirectoryServices

Một số ví dụ về việc lập trình với AD

Chứng thực một User

Tạo mới một user

Thiết lập password cho Users

Download Source Code Ứng dụng Demo